KÊ TOÁN THUẾ VAFT VIỆT NAM.

ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ, KẾ TOÁN TRƯỞNG UY TÍN NHẤT

Giải đáp thuế

Q: . Ngoài nhận gia công may theo hợp đồng với các công ty, cơ sở may của tôi còn trực tiếp may và bán sản phẩm cho khách hàng đơn lẻ có nhu cầu. Xin hỏi, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của tôi có bao gồm các khoản thu từ may và bán hàng cho khách lẻ không?

A: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế.
Do vậy, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của ông/bà là toàn bộ tiền gia công, tiền bán hàng mà ông/bà nhận được (tức là bao gồm cả tiền gia công theo hợp đồng và tiền bán sản phẩm cho khách lẻ).
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đồng thời Khoản 2 Điều này cũng hướng dẫn cách tính doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:
+ Doanh thu đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hành hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;
+ Doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng;
+ Doanh thu đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
+ Doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

Q: Anh S là kỹ sư cơ khí trong một doanh nghiệp liên doanh, thu nhập của anh chỉ từ lương, ngoài ra không có khoản thu nhập nào khác. Anh S muốn hỏi cách tính thuế thu nhập cá nhân của anh được pháp luật quy định như thế nào?

A: Để tính thuế thu nhập cá nhân của người có thu nhập từ tiền lương, tiền công (tức là số thuế người đó phải đóng) thì căn cứ vào thu nhập của người đó, các khoản được giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ do đóng góp từ thiện, nhân đạo.
Luật thuế thu nhập cá nhân quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần tại Điều 22 như sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
Như vậy, tiền thuế thu nhập cá nhân của anh S mỗi tháng là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà anh nhận được trừ đi tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có), giảm trừ của bản thân anh S (09 triệu đồng/tháng), giảm trừ người phụ thuộc (con, cha mẹ, vợ nếu thuộc đối tượng được giảm trừ, mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng), tiền đóng góp từ thiện, nhân đạo. Sau khi trừ, mà không còn tiền thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, nếu còn thì phải đóng theo mức thuế suất quy định ở biểu thuế trên.
Lưu ý: Cách tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần này áp dụng đối với cả người nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công.

Q: Tôi có cho ông P vay một khoản tiền, hai bên làm hợp đồng vay có công chứng. Trong lúc làm thủ tục công chứng, anh B là công chứng viên nói rằng tôi phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền lãi cho vay này. Xin hỏi ý kiếm của anh B có đúng không?

A: Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân thì tiền lãi cho vay được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn. Do vậy, ông/bà phải đóng thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ khoản tiền lãi cho ông P vay.
Điều 12 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ) mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Q: Tôi cho ông P vay 200 triệu đồng với lãi suất là 0,75%/tháng. Xin hỏi, mỗi tháng tôi phải đóng bao nhiêu tiền thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền lãi này?

A: Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân, thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là 5%.
Vậy, hàng tháng ông/bà phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền lãi như sau:
Tiền lãi nhận được mỗi tháng là 200 triệu đồng x 0,75% = 1.500.000 đồng
Tiền thuế TNCN là: 1.500.000 đồng x 5% = 75.000 đồng

Q: Tôi là một trong những cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần bánh kẹo Y. Nay tôi muốn rút tiền về để đầu tư vào lĩnh vực khác. Các cổ đông trong Công ty cổ phần bánh kẹo Y không muốn cho tôi rút vốn vì sợ ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của công ty nên đề nghị tôi bán số vốn góp này cho người khác. Tôi nghe nói, việc bán vốn góp phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Xin hỏi, pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?

A: Người có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp phải có trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Cụ thể, Khoản 4 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Điều 15 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trong đó:
– Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
– Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
– Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm: chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; các khoản chi phí khác. Các khoản chi này phải là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Lưu ý: Trong trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán chứng khoán (khoản 2 Điều 13 Luật thuế thu nhập cá nhân).

Q: Việc xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán được pháp luật quy định như thế nào?

A: Điều 16 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
Trong đó:
– Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế tại Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Đối với chứng khoán không giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
– Giá mua chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực mua tại Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Đối với chứng khoán không giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm mua.
– Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm: Các loại phí liên quan đến chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng chứng khoán; chi phí ủy thác chứng khoán; các khoản chi phí khác.

Q: Tôi vừa chuyển nhượng vốn góp tại một công ty cổ phần và chuyển nhượng chứng khoán trên sàn giao giao dịch. Tôi xin hỏi thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán là bao nhiêu phần trăm?

A: Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán như sau:
1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 20% trên thu nhập tính thuế cả năm áp dụng đối với trường hợp đối tượng nộp thuế, có chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế, được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng. Đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Q: Đề nghị cho biết thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được quy định như thế nào?

A: Điều 14 của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể như sau:
a) Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng;
b) Giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua;
c) Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản.
2. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.
3. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Q: Tôi có một mảnh đất, hiện nay tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà M để cùng nhau đầu tư vốn làm ăn kinh doanh. Tôi muốn hỏi, theo quy định của pháp luật, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính như thế nào?
A:
Điều 18 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.
2. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định như sau:
a) Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng;
b) Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất;
b) Đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (khi mua);
c) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất là giá trúng đấu giá;
d) Đối với đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp nêu tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản này thì căn cứ vào hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định giá vốn.
4. Chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
a) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;
b) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có);
c) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Q: Pháp luật quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất như thế nào?
A:
Điều 19 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.
2. Giá chuyển nhượng được xác định cụ thể như sau:
a) Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng;
b) Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định như sau:
– Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng;
– Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
3. Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Đối với các trường hợp bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì căn cứ vào hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
4. Chi phí hợp lý liên quan là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
a) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;
b) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
c) Chi phí sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng trên đất;
d) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.

Q: Trước đây tôi có mua một căn hộ chung cư ở Quận N. Hiện nay tôi không có nhu cầu ở căn hộ này nữa, tôi muốn chuyển nhượng căn hộ này cho người khác. Tôi xin hỏi thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở được xác định như thế nào?
A:
Điều 20 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua và các chi phí hợp lý liên quan.
2. Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng, được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp giá chuyển nhượng nhà ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặc trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai thì giá chuyển nhượng được xác định bằng tỷ lệ đã góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá mua được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở.
4. Chi phí liên quan là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
a) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sở hữu nhà;
b) Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà;
c) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng nhà ở.

Q: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định như thế nào ?
A:
Điều 21 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định như sau:
1. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuê lại trừ (-) giá thuê và các chi phí liên quan.
2. Giá cho thuê lại được xác định căn cứ vào giá thực tế ghi trên hợp đồng.
Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá thuê được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê.
4. Chi phí liên quan là các khoản chi thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
a) Các loại phí, lệ phí theo quy định liên quan đến quyền thuê đất, thuê mặt nước;
b) Các chi phí cải tạo đất, mặt nước;
c) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến cho thuê lại.

Q: Do không có tiền chữa bệnh, tôi đã phải chuyển nhượng nhà đất duy nhất của mình để lấy tiền đóng viện phí. Tôi xin hỏi, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp của tôi có phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà ở và quyền sử dụng đất ở không? Pháp luật quy định những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản?
A:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì thu nhập được miễn thuế từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và cá nhân chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
b)Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
c) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối chiếu với quy định trên, nếu là nhà ở, đất ở duy nhất mà ông/bà có mà nay ông/bà chuyển nhượng toàn bộ thì ông/bà được miễn thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản đối với nhà đất này.
Ngoài ra, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 65 cũng quy định hai trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản là:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Q: Đề nghị cho biết thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được pháp luật quy định như thế nào ?
A:
Điều 22 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
1. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
2. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

Q: Tôi may mắn thưởng 100 triệu đồng khi mua hàng tại siêu thị điện máy? Xin hỏi, tôi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền trúng thưởng này không ?
A:
Ông/bà phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ khoản tiền trúng thưởng theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng, bao gồm:
– Trúng thưởng xổ số;
– Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
– Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
– Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
Q: Xin hỏi thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế được xác định như thế nào ?
A:
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng được quy định tại Điều 15 của Luật thuế thu nhập cá nhân, như sau:
1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
Như vậy, những giải thưởng có giá trị từ 10 triệu đồng trở xuống thì người nhận thưởng không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Q: Ông H may mắn trúng giải đặc biệt của Công ty xổ số, giá trị giải thưởng là 150 triệu đồng. Ông muốn biết, theo quy định của pháp luật thì ông phải đóng bao nhiêu tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền trúng vé số này?
A:
Khoản 2 Điều 23 của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thuế suất từ trúng thưởng là 10%.
Điều 26 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định tổ chức trả thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người trúng thưởng trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Trường hợp tổ chức trả thưởng trò chơi điện tử có thưởng, casino không xác định được thu nhập chịu thuế của cá nhân trúng thưởng để khấu trừ thuế thì thực hiện nộp thuế thay cho người trúng thưởng theo mức ấn định trên tổng số tiền trả lại cho cá nhân.
Như vậy khoản tiền thuế thu nhập cá nhân mà ông H phải đóng là 15 triệu đồng. Công ty xổ số sẽ khấu trừ luôn khoản tiền này để nộp cho cơ quan thuế và ông H được lĩnh về là 150 triệu đồng – 15 triệu đồng = 135 triệu đồng.

Q: Ông A ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền tác phẩm với nhà xuất bản X, đồng thời ông A ký hợp đồng với công ty H để nhượng quyền sản suất tôn tại tỉnh B. Hỏi trong trường hợp này, việc xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế từ bản quyền, nhượng quyền thương mại của ông A được quy định như thế nào?
A:
Điều 16 và Điều 17 của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế từ bản quyền và nhượng quyền thương mại như sau:
– Về thu nhập chịu thuế từ bản quyền bao gồm: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
– Về thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại: Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
Trường hợp của ông A, nếu giá trị mỗi lần chuyển nhượng không quá 10 triệu đồng thì ông không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu vượt trên 10 triệu đồng thì phải nộp thuế theo từng lần chuyển nhượng.
Q: Tôi được thừa kế từ bà ngoại một sổ tiết kiệm 200 triệu đồng, cũng trong thời gian này tôi được một người họ hàng tặng một chiếc ô tô trị giá khoảng 400 triệu đồng. Xin hỏi, tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế và quà tặng này không?
A:
Khoản 9, Khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP đều quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Đồng thời, Điều 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
Căn cứ vào những quy định nêu trên, thì tài sản thừa kế mà ông/bà nhận được từ bà ngoại là sổ tiết kiệm 200 triệu đồng không thuộc trường hợp phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Còn đối với chiếc ô tô là tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật nên khi nhận quà tặng này, ông/bà phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Q: Vậy, xin hỏi tôi phải đóng bao nhiêu tiền thuế thu nhập cá nhân khi nhận chiếc ô tô được tặng cho này?
A:
Khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng là 10%.
Do đó, nếu chiếc ô tô mà ông/bà nhận quà tặng từ người bác ruột có giá trị là 400 triệu đồng thì ông/bà phải nộp thuế thu nhập cá nhân là 40 triệu đồng.

Q: Đề nghị cho biết thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng được pháp luật quy định như thế nào ?
A:
Điều 23 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng như sau:
1. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng, bao gồm: Bất động sản, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, kể cả chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập, trong đó:
a) Đối với chứng khoán là tài sản nhận thừa kế, nhận quà tặng:
– Thu nhập tính thuế được xác định căn cứ theo giá tham chiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
– Đối với chứng khoán chưa được giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán, thu nhập tính thuế được xác định căn cứ vào giá trị ghi trên sổ sách kế toán của công ty có chứng khoán tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
b) Đối với phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: Căn cứ vào trị giá phần vốn ghi trên sổ sách của tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
c) Đối với bất động sản:
– Phần trị giá đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng;
– Phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
d) Đối với tài sản khác: Căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có).

Updated: 09/09/2015 — 3:20 pm
KÊ TOÁN THUẾ VAFT VIỆT NAM. @ copy; 2015 - Số 14/121 Thái Hà Đống Đa - Hà Nôi. Frontier Theme